Thứ Hai, 12 tháng 5, 2014

"Điểm danh" những nguy cơ hàng đầu gây mất ngủ

Giấc ngủ là lúc cơ thể bạn trút bỏ những lo âu, met moi của một ngày làm việc vất vả. Một giấc ngủ sâu và đủ giấc (7-8 tiếng/ ngày) sẽ cho bạn sự năng động và vui vẻ cho một ngày mới làm việc hiệu quả và năng động. Dưới đây là những nguyên nhân chính phá hoại giấc ngủ của bạn:



1. Có quá nhiều ánh sáng trong phòng

Khi ngủ thì không gian xung quanh cũng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng giấc ngủ. Bạn có thể ngủ không đủ sâu, chập chờn...do có nhiều ánh sáng. Bởi vì anh sáng làm bộ não bạn nghĩ rằng đây là ban ngày, thậm chí ngay cả khi một chiếc đèn đường bên ngoài chiếu xuyên qua cửa sổ. Còn trong phòng ngủ, những thủ phạm phát ra ánh sáng nhân tạo chính là thiết bị công nghệ, máy tính bảng, tivi... Mất ngủ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tram cam và nhiều bệnh khác. Do đó để có giấc ngủ sâu, bạn hãy tắt những thiết bị điện tử đó và che các nguồn sáng chiếu vào phòng trước khi đặt lưng xuống giường nhé.

2. Sự lo lắng làm sao để ngủ đủ giấc cũng khiến bạn mất ngủ

Thay vì tạo cho cơ thể sự thoải mái để đi vào giấc ngủ thì bạn lại bắt mình phải đi ngủ bằng mọi cách, cuối cùng rơi vào trạng thái lo lắng trường kỳ có thể gây nên roi loan lo au. Đây gọi là chứng mất ngủ tâm sinh lý. Thực tế, nếu đang lo lắng về việc ngủ, bạn sẽ căng thẳng hơn. Cảm giác không yên ổn này làm bạn không thể chợp mắt được. Hiểu được vấn đề này sẽ khiến bạn loại bỏ những nguyên nhân chủ quan gây ra tình trạng mất ngủ của mình, từ đó tìm cách cải thiện vấn đề gặp phải.

3. Ăn quá nhiều thực phẩm chứa protein


                         Ăn thực phẩm giàu protein trước khi ngủ là điều không nên làm

Chế độ ăn ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe nói chung và giấc ngủ nói riêng. Với thức ăn giàu protein và ít carbohydrat thì rất tốt cho tim tuy nhiên hạn chế của nó là ở chỗ, để tiêu hóa protein cần nhiều thời gian và năng lượng. Nếu bạn có thói quen ăn nhiều thực phẩm giàu protein vào buổi tối trước khi đi ngủ thì vô hình chung bạn đang ép cơ thể mình phải làm việc cật lực để tiêu hóa hết lượng thức ăn đó. Bởi vậy khi cảm thấy đói bụng vào buổi tối, hãy dùng ít thức ăn nhẹ như một chiếc bánh gạo hoặc bánh quy để đảm bảo giấc ngủ cho mình.

4. Tiêu thụ nhiều caffeine

Theo Prevention, hệ tiêu hoá cần từ 45 phút đến 1 tiếng để tiêu thụ hết caffeine. Sau đó caffeine sẽ lưu lại trong cơ thể khoảng vài giờ. Đó là lý do tại sao khi uống cà phê hoặc các chế phẩm có caffeine, người ta cảm thấy hưng phấn hơn, kéo dài đến vài tiếng đồng hồ. Do đó để tránh cho cơ thể bị kích thích, tốt hơn hết bạn không nên uống cà phê vào buổi chiều, đến tối bạn sẽ dễ ngủ hơn.

5. Mất ngủ vì tập thể dục sát giờ đi ngủ

Ai cũng biết tập thể dục giúp tăng cường sức khỏe nhưng khôngg phải lúc nào tập thể dục cũng là tốt, tập thể dục hay đi bộ vào buổi tối là việc bạn không nên làm. Bởi vào buổi tối, sau một ngày lao động mệt mỏi, các cơ quan nội tạng cần được nghỉ ngơi. Nếu bạn đi bộ, vận động tức là đánh thức lại cơ thể và như vậy sẽ gây ra mất ngủ. Vấn đề này đã được khuyến cáo từ lâu nhưng nhiều người vẫn mắc phải. Hãy nhớ rằng, tập trước khi leo lên giường ngủ là điều tồi tệ nhất.


Các hiểm họa cho sức khỏe khi mất ngủ

Sau những giờ làm việc căng thẳng, giấc ngủ chính là liều thuốc bổ cho cơ thể tuy nhiên hiện nay có rất nhiều người bị mắc chứng mất ngủ. Những đêm mat ngu có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tinh thần của bạn. Giấc ngủ là một chức năng sinh học rất quan trọng ảnh hưởng đến một loạt các quá trình sinh lý. Việc không ngủ đủ giấc hay mất ngủ có thể ảnh hưởng đến tâm trạng, khả năng kiểm soát trí nhớ và học tập, bên cạnh đó còn ảnh hưởng đến khả năng trao đổi chất, thèm ăn, huyết áp, mức độ viêm trong cơ thể và ngay cả các phản ứng miễn dịch, roi loan lo au... Do vậy, giấc ngủ là hết sức quan trong đối với sức khỏe con người.


Tiến sĩ Susan Redline, một chuyên gia về bệnh mất ngủ tại Bệnh viện Phụ nữ Brigham ở Boston (Mỹ) cho rằng thiếu ngủ ngoài những tác hại trên còn dẫn tới đột qụy, béo phì, âu lo, tram cam và là kẻ thù số 1 của bệnh tim và ung thư. Dưới đây là 5 hiểm hoạ sức khỏe hình thành từ việc thiếu ngủ, bệnh mất ngủ:

1.    Béo phì và đái tháo đường

Ngủ nhiều cũng không tốt mà ngủ ít cũng không tốt chút nào. Ít ngủ và ngủ nhiều có thể làm gia tăng lượng đường trong máu và làm chậm quá trình trao đổi chất của cơ thể, gia tăng nguy cơ bệnh béo phì và đái tháo đường. Kết luận trên dựa theo một cuộc nghiên cứu được đăng tải trên tờ Y học tịnh tiến khoa học số ra tháng 4/2012. “Bằng chứng rõ ràng rằng ngủ đủ giấc rất quan trọng cho sức khỏe”, nói theo tác giả nghiên cứu Orfeu Buxton, một nhà thần kinh học tại Bệnh viện Phụ nữ Brigham. Giấc ngủ thiếu hụt cũng dẫn đến làm bạn giảm cảm giác thèm ăn, ngon miệng ...cho thấy tầm nhìn về thực phẩm bị che mờ trong vùng trung tâm của não ở những người có giấc ngủ thiếu hụt. Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những người ăn nhiều chất béo thì sẽ có một giấc ngủ kém so với người ăn vừa phải chất béo”. Bởi vậy việc duy trì ngủ 7-8 tiếng/ngày là hợp lý và tốt cho cơ thể.

2.    Tai biến mạch máu não

Một cuộc nghiên cứu mới đây áp dụng trên hơn 5.000 người đã khám phá ra rằng những người ngủ dưới 6 giờ/đêm sẽ có nhiều khả năng bị đột qụy hơn so với những người nghỉ ngơi đầy đủ. “Chúng tôi phỏng đoán rằng thời gian ngủ ngắn là tiền thân của các yếu tố gây nguy cơ đột qụy" - tuyên bố của chuyên gia Megan Ruiter đến từ Đại học Alabama tại Birmingham. Cuộc nghiên cứu đã được trình bày ngày 12/6/2012 tại Hội nghị thường niên lần thứ 26 của Hội ngủ Liên đới (APSS) ở Boston, Massachusetts (Mỹ). Nguy cơ đột qụy cũng cao hơn ở những người thừa cân, tiểu đường hay tăng huyết áp - tất cả đều liên quan đến sức ngủ ít.

3.    Ung thư 

Thiếu ngủ cũng là nguyên nhân làm gia tăng nguy cơ ung thư. Một cuộc nghiên cứu vào năm 2008 được đăng tải trên tờ Ung thư của Anh đã cho thấy, phụ nữ ngủ ít hơn 6 tiếng đồng hồ/đêm sẽ có nguy cơ phát triển bệnh ung thư vú, và một nghiên cứu vào năm 2010 cũng được đăng trên tờ Ung thư cho thấy những ai ngủ ít hơn 6 tiếng/đêm sẽ phát triển khối u đại trực tràng dẫn đến ung thư ruột kết. Dù cơ chế sinh học không rõ ràng nhưng thiếu ngủ đã dẫn đến tăng mức độ viêm sưng trong cơ thể và tác động vào các phản ứng miễn dịch, cả hai đều liên quan đến bệnh ung thư. TS. Mark Dyken nhấn mạnh: “Ngủ làm tăng khả năng phục hồi, nếu bạn không ngủ, sức khỏe của bạn sẽ lâm nguy”.

4.    Lo âu và trầm cảm


Hình ảnh: Mất ngủ gây rối loạn lo âu, trầm cảm, mệt mỏi

Chắc chắn đêm mất ngủ sẽ làm cho buổi sáng khốn khổ. Nhưng giấc ngủ thiếu hụt kinh niên cũng dẫn đến lo âu và trầm cảm - cả hai đều nguy hại như nhau. TS. Mark Dyken, Giám đốc Trung tâm Bệnh ngủ thuộc Đại học Iowa tiểu bang Iowa (Mỹ) quả quyết: “Người ta sẽ cảm thấy lo âu, bồn chồn, khó chịu và không hài lòng. Bên cạnh đó, thiếu ngủ ảnh hưởng tới sự nghiệp và các mối quan hệ”, ông Mark Dyken giải thích: “Họ gặp khó khăn trong việc tập trung và đôi khi cảm thấy không muốn chú ý đến ai nữa”.

Hình ảnh chụp não cho thấy thiếu ngủ có thể làm gia tăng các hoạt động tại các trung tâm cảm xúc của não, theo một nghiên cứu được trình bày ngày 12/6/2012 tại APSS ở Boston. Tác giả nghiên cứu Andrea Goldstein từ Phòng thí nghiệm giấc ngủ và ảnh thần kinh tại Đại học California, Berkeley, tuyên bố: “Kết quả của chúng tôi đã cho thấy rằng chỉ cần một đêm mất ngủ đã làm thay đổi đáng kể chức năng hoạt động tối ưu của não, đặc biệt là trong số những người hay lo âu. Điều này vẫn đang tiếp tục xảy ra ở toàn xã hội”.

5.    Tim mạch 

Giấc ngủ ngắn và không thường xuyên cũng làm gia tăng nguy cơ gây bệnh tim mạch. Một cuộc nghiên cứu vào năm 2011 đăng tải trên tờ Tim mạch châu Âu đã khám phá ra rằng, những người ngủ ít hơn 6 tiếng/đêm thì có đến 48% là phát triển bệnh tim mạch hoặc qua đời vì bệnh tim. Các nhà nghiên cứu cũng tìm thấy mức độ viêm sưng trong cơ thể, chứng tăng huyết áp và cholesterol ở những người thiếu ngủ.

Lời khuyên cho bạn

Với lịch trình bận rộn vì công việc và gia đình, việc hưởng một giấc ngủ ngon là không hề dễ dàng. Nhưng các chuyên gia nói rằng, bạn nên có kế hoạch đi đâu đó để đổi không khí, giúp bạn cảm thấy mới mẻ vào sáng hôm sau và ở đó một vài hôm rồi hãy quay trở về nhà. TS. Mark Dyken đưa ra lời khuyên: “Hãy bảo đảm rằng căn phòng của bạn tối và yên tĩnh, tránh đọc bất kỳ thứ gì gây kích thích hoặc lo lắng. Không tập thể dục hoặc ăn uống quá no nê khoảng 3 tiếng đồng hồ trước khi bạn đi ngủ, nhưng cũng đừng để bụng đói khi ngủ. Không dùng caffeine và rượu vì nó làm mất ngủ. Người trưởng thành phải có ít nhất là 7,5 giờ ngủ trong một ngày và bạn bắt buộc phải tôn trọng các nhu cầu về giấc ngủ của chính mình”.

10 thói quen gây hại cho sức khỏe

Ở bất kỳ độ tuổi nào thì việc chăm sóc sức khỏe luôn rất là điều tiên quyết, Bởi vì "Có sức khỏe là có tất cả, không sức khỏe là không có gì" Tuy nhiên chăm sóc cơ thể như thế nào mới đúng cách thì không hẳn ai trong chúng ta cũng biết. Đôi khi có những thói quen xấu, gây hại cho sức khỏe của bản thân mà banh không hề biết. Và theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ và Anh cho thấy cuộc sống của bạn có thể bị rút ngắn bởi những thói quen tai hại. Dưới đây là một số thói quen xấu đang "giết" bạn từ từ:
1. Đối diện màn hình quá nhiều hại sức khỏe
Làm việc với máy tính quá nhiều với cường độ liên tục khiến da bạn xấu đi,nhanh lão hóa, met moi, stress... và khiến bạn giảm tuổi thọ. Kết quả nghiên cứu cho thấy xem tivi, lướt Internet hơn 4 giờ/ngày làm tăng nguy cơ bị đau tim và đột quỵ lên 113%. Nếu ngồi trước màn hình ít hơn 2 giờ/ngày thì tuổi thọ sẽ được kéo dài 1,4 năm.

2.Ít cười
"1 nụ cười bằng 3 thang thuốc" bởi vậy bạn ít cười cũng ảnh hưởng tiêu cực đến tuổi thọ vì ai cũng biết cười nhiều giúp củng cố hệ thống miễn dịch, giảm căng thẳng, tram cam, săn chắc các vùng cơ mặt do đó làm đẹp da và tinh thần thoải mái.
3.Uống nhiều thuốc
Việc thường xuyên dùng đến thuốc cũng gây tác dụng tiêu cực đến sức khỏe của chúng ta. Thường xuyên dùng đến thuốc khi cơ thể gặp vấn đề không nguy hiểm như mat ngu, căng thẳng có thể làm tuổi thọ giảm đi 5%.
4.Ngồi nhiều
Ngồi nhiều dù có hay không thường xuyên tập thể dục thì vẫn rút ngắn tuổi thọ đó là chưa tính đến tư thế ngồi không phù hợp cũng gây ảnh hưởng tới cột sống gây đau lưng mệt mỏi.... Nếu ngồi ít hơn 3 giờ mỗi ngày thì cuộc sống sẽ được kéo dài thêm hai năm.
5. Ngủ quá nhiều. 
Thứ gì nhiều quá cũng không tốt vì vậy để đảm báo sức khỏe thì bạn nên ngủ đủ 7-8 tiếng/ngày. Ngủ quá nhiều cũng hại không kém ngủ quá ít. Người ngủ nhiều hơn 9 giờ/đêm có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn người ngủ 7 giờ/ngày đến 41%.
6. Ngồi xe di chuyển nhiều thói quen có hại.
Ngồi xe di chuyển nhiều cũng làm giảm thọ vì sẽ thiếu thời gian cho vận động và ngủ.Ngồi xe di chuyển nhiều cũng làm giảm thọ vì sẽ thiếu thời gian cho vận động và ngủ - vốn là hai yếu tố tạo nên cuộc sống khỏe mạnh lâu dài.
7.Căng thẳng
Tình trạng căng thẳng kéo dài không tốt cho sức khỏe. Căng thẳng thường xuyên không những làm suy yếu hệ thống miễn dịch mà còn làm suy yếu nhiễm sắc thể DNA. Bởi vậy việc xây dựng một chế độ sinh hoạt hợp lý và chế độ làm việc vui chơi phù hợp sẽ là cách tốt nhất để bạn giữ gìn sức khỏe cho bản thân.
8. Không quan hệ tình dục
Tình dục là một nhu cầu không thể thiếu ở người trưởng thành. Việc duy trì quan hệ tình dục đều đặn và lành mạnh sẽ giúp bạn yêu đời, giảm stress, mệt mỏi...Nghiên cứu chỉ ra rằng nguy cơ chết sớm của nam giới giảm 50% nếu thường xuyên quan hệ tình dục lành mạnh. Phụ nữ có đời sống tình dục thỏa mãn sẽ sống lâu hơn phụ nữ ít hoặc không có quan hệ tình dục tới tám năm.
9.Ăn uống
Ăn uống mất cân đối với nhiều thực phẩm chế biến sẵn, quá nhiều thịt đỏ, ít rau trái sẽ tạo ra nhiều vấn đề sức khỏe cho cơ thể.
10. Sống cô lập - thói quen có hại cho sức khỏe - cũng là một trong những thói quen ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.Sống cô lập cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe như căng thẳng thường xuyên. Người có quan hệ rộng sẽ sống lâu hơn người sống khép kín.

Thứ Hai, 5 tháng 5, 2014

Cách giải tỏa stress hiệu quả

Cuộc sống hiện đại có nhiều lợi ích tuy nhiên nó lại gia tăng áp lực đối với con người tự nhiều phía khiến bạn hông thể tránh khỏi những lúc bị stress, mệt mỏi, kiệt quệ, mất ngủ đôi khi chán chường, mất niềm tin vào cuộc sống...Tuy không thể lựa chọn lúc nào bị stress nhưng bạn lại là người quyết định khi nào sẽ tống "đống stress" đó vào thùng rác. Bằng các cách dưới đây sẽ giúp bạn tránh được stress và ảnh hưởng của nó đôius với sức khỏe.



1. Tham gia luyện tập thể dục, thể thao: Đó có thể là Yoga, chạy, hay đi dạo... thể dục giúp bạn giải phóng hoóc-môn endorphin - một loại hoóc-môn có trong não, bám vào các tế bào cảm giác có tác dụng cải thiện tinh thần, giảm đau, giảm chứng rối loạn lo âu. Ngoài ra, tập luyện thể dục thể thao còn giúp bạn ngăn chặn béo phì, có được vóc dáng cân đối và tăng cướng sức khỏe, tránh được các vấn đề bệnh tật nguy hiểm khác.

2. Massage: Mát-xa để thư giãn các cơ bắp, giảm đau và lưu thông máu, rất tuyệt vời cho trí não là liệu pháp đã được sử dụng từ hàng ngàn năm trước giúp bạn đẩy lùi được stress hiệu quả.

3.Ngồi thiền: Thiền chỉ lấy đi của bạn 15 hoặc 30 phút mỗi ngày thôi nhưng nó là liệu pháp cần thiết cho tinh thần của mỗi người. Ngồi yên lặng và đầu óc chỉ tập trung vào hơi thở. Đây thực sự là khoảng thời gian yên bình trong ngày có thể giúp bạn đối phó với những cơn stress mệt mỏi.

4. Giấc ngủ: Ngủ là điều tiên quyết khi bạn bị stress cũng như giúp bạn đẩy lùi stress. Ngủ đủ 7- 8 tiếng một ngày sẽ giúp bạn có thêm năng lượng cho ngày mới năng động và hiệu quả tránh xa những cơn met moi keo dai. Ngủ ít cũng không tốt, ngủ nhiều lại càng xấu vì càng làm bạn lờ đờ, suy nhược. Nên cân bằng giấc ngủ để đây thực sự là khoảng thời gian nghỉ ngơi quý báu. Lưu ý, tránh tập thể dục 3 tiếng trước khi ngủ và có thể tắm nước ấm để có giấc ngủ ngon hơn.


5. Sắp cuộc sống hợp lý : Sắp xếp, tổ chức đời sống hợp lý sẽ khiến bạn có cảm giác mọi việc yên ổn, bạn có thể nhớ mọi thứ để làm, để thực hiện một cách bài bản. Điều này giúp bạn bớt căng thẳng hơn.

 6. Ăn uống lành mạnh: Nghiên cứu cho thấy đồ ăn nhanh khiến bạn càng căng thẳng, do vậy hãy loại bỏ nó ngay ra khỏi chế độ ăn của bạn. Các thực phẩm lành mạnh như ngũ cốc, protein có thể giúp bạn cải thiện tinh thần, mang lại năng lượng tràn trề để thực hiện công việc trong suốt ngày dài. Nhóm thực phẩm có thể đầy lùi stress bao gồm cây việt quất, cá hồi và quả hạnh. Bên cạnh đó, bạn cũng cần giảm bớt lượng cà phê. Chỉ nên uống 1-2 tách mỗi ngày.

 7. Giảm thời gian sử dụng Internet và điện thoại:  Bằng cách này ít nhất bạn có thể hạn chế một số trường hợp mà stress có thể hỏi thăm. Đây cũng là yếu tố đặc biệt quan trọng, bởi vì nếu bạn giảm thời gian sử dụng năng lượng điện trước khi đi ngủ sẽ hạn chế được các vấn đề liên quan đến hội chứng mất ngủ.

7 Nguyên nhân tiềm ẩn khiến bạn luôn mệt mỏi

Bạn luôn cảm thấy cơ thể mệt mỏi, không tập trung và không muốn làm bất cứ công việc gì mặc dù bạnddax ngủ đủ giấc ( ngủ 7 - 8 tiếng một ngày) mà vẫn met moi keo dai. Nếu tình trạng mệt mỏi này kéo dài trên 1 tuần mà vẫn không thuyên giảm và không nguyên nhân thì bạn nên đi gặp bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác và có kế hoạch điều trị cụ thể bởi vì nó có thể là dấu hiệu của một căn bệnh nghiêm trọng nào đấy.



Dưới đây là 7 nguyên nhân tiềm ẩn khiến bạn mệt mỏi:

1. Do hoạt động của Tuyến giáp kém
Bạn cảm thấy uể oải, không có sinh lực, thậm chí chán nản thì rất có thể đó là do tuyến giáp của bạn hoạt động kém. Theo thống kê của Hiệp hội Tuyến giáp Hoa Kỳ, khoảng 17% phụ nữ ở độ tuổi 60 sẽ bị rối loạn tuyến giáp dẫn đến mệt mỏi, rối loạn lo âu và hầu hết họ đều không hay biết. Nguyên nhân là rối loạn tự miễn dịch, còn gọi là viêm tuyến giáp Hashimoto khiến cho cơ thể phá hủy những tế bào có nhiệm vụ sản xuất thyroxin và các hormone khác. Kết quả là dẫn đến chứng giảm hoạt động tuyến giáp hay chuyển hóa chậm.

2. Cơ thể bị thiếu máu
Nếu bạn trong giai đoạn sinh sản hoặc có chu kỳ kinh nguyệt dài, bị u xơ, polip tử cung hay mới sinh, tình trạng mất máu sẽ dẫn đến thiếu máu. Dẫn đến thiếu hemoglobin, một loại protein giàu chất sắt trong tế bào hồng cầu mang oxy từ phổi đến các bộ phận khác trong cơ thể. Khi đó các mô và cơ quan khác không được cung cấp đủ ôxy sẽ dấn đến mệt mỏi.
Ngoài ra bạn có thể bị thiếu máu do các nguyên nhân khác như: Xuất huyết bên trong, thiếu sắt, acid folic hay vitamin B12. Thiếu máu cũng gây ra các bệnh mạn tính như bệnh thận. Để xác định chẩn đoán thiếu máu, bác sĩ sẽ chỉ định làm  xét nghiệm máu. Nếu là nguyên nhân thiếu sắt, phương pháp điều trị thường là bổ sung sắt và các thực phẩm giàu chất sắt như rau bina, bông cải xanh và thịt đỏ vào chế độ ăn. Nếu điều trị hiệu quả, sự mệt mỏi sẽ dần cải thiện sau 30 ngày.
3. Dấu hiệu của Bệnh tim
Theo số liệu thống kê thì Bệnh tim là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ. Nếu bạn thường xuyêb cảm thấy quá sức mệt sau những hoạt động bình thường như dọn dẹp nhà cửa, làm vườn hay đi làm mỗi ngày, đó là lúc bạn nên đi khám bác sĩ bởi rất có thể bạn đang bị bệnh tim.. Nếu nguyên nhân mệt mỏi liên quan đến bệnh tim, thuốc và phương pháp điều trị sẽ giúp giảm mệt mỏi và khôi phục sinh lực.



4. Bạn dùng quá nhiều chất caffein
Uống quá nhiều cà-phê hay cola để tăng sinh lực bởi vì nó là một chất kích thích nhưng đối với một số phụ nữ, caffein có tác dụng ngược lại. Lạm dụng caffein sẽ gây mệt mỏi bởi vậy người bị trầm cảm không nên dùng caffein. Vì vậy, bạn hãy loại bỏ chất caffein khỏi chế độ dinh dưỡng. Không chỉ cà-phê, trà, soda và thậm chí trong một số loại thuốc chữa bệnh cũng chứa thành phần này.

5. Bị nhiễm trùng đường tiết niệu
Phần lớn phụ nữ bị nhiễm trùng đường tiết niệu có các biểu hiện như nóng rát và đi tiểu nhiều lần nhưng một số trường hợp mệt mỏi có thể là nguyên nhân chính. Nhiễm trùng đường tiết niệu gây ra do loại vi khuẩn ở đường tiết niệu, thường là kết quả của vệ sinh cá nhân không đúng cách (rửa từ sau ra trước).
Quan hệ tình dục cũng làm tăng nguy cơ vì đưa vi khuẩn từ âm đạo vào niệu đạo. Nếu nghi ngờ bạn bị nhiễm trùng tiết niệu, bác sĩ sẽ làm xét nghiệm nước tiểu. Phương pháp điều trị rất nhanh chóng và dễ dàng bằng các loại kháng sinh uống. Nếu triệu chứng trở lại, nên làm lại xét nghiệm vì nhiễm trùng đường tiết niệu đã trở thành bệnh mạn tính.

6. Bạn bị dị ứng thức ăn
Bạn có biết dị ứng thức ăn nhẹ cũng gây buồn ngủ? Một số bằng chứng cho thấy dị ứng thức ăn gây ra mệt mỏi, thậm chí sự mệt mỏi cũng là dấu hiệu cảnh báo sớm sự khó chịu với loại thức ăn nào đó. Bạn hãy cảnh giác và loại bỏ các thức ăn gây cảm giác buồn ngủ trong vòng từ 10-30 phút sau khi ăn.

7. Ngừng thở khi ngủ
Nếu bạn không ngủ đủ thì lẽ dĩ nhiên sẽ mệt mỏi. Nhưng nếu bạn không biết liệu mình có ngủ đủ không, thì có thể là bạn đã bị chứng ngừng thở khi ngủ - một chứng rối loạn làm bạn ngừng thở giây lát và xảy ra nhiều lần trong một đêm. Mỗi lần ngừng thở, bạn lại tỉnh giấc và thường không nhận thức được việc này. Ngừng thở khi ngủ là do tắc nghẽn đường thở trên, thường xảy ra ở phụ nữ thừa cân hay béo phì. Ngày thường là dấu hiệu của ngừng thở khi ngủ. Nếu bị bệnh này, bạn nên thay đổi lối sống như giảm cân và bỏ hút thuốc lá.
Phương pháp điều trị là dùng thiết bị để giữ cho đường thở mở trong khi ngủ. Ngoài ra, nếu cần thiết bác sĩ sẽ chỉ định làm phẫu thuật để thông đường thở. Nếu không được điều trị, chứng ngừng thở khi ngủ sẽ làm tăng nguy cơ đột quỵ và đau tim.

Tìm hiểu nguyên nhân của chứng mệt mỏi mãn tính

Mệt mỏi mãn tính là một rối loạn phức tạp gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống hoạt cá nhân cũng như xã hội của người bệnh. Khiến họ không đủ sinh lực để tập trung cũng như hoàn thành bất cứ một công việc nào. Người bệnh cần được phát hiện và điều trị sớm để đạt hiệu quả tốt nhất.
1. Thế nào là mệt mỏi mãn tính?
Hội chứng mệt mỏi mãn tính (CFS) là một rối loạn phức tạp đặc trưng bởi sự mệt mỏi cùng cực mà có thể xấu đi với hoạt động thể chất hoặc tâm thần, tuy nhiên không cải thiện được khi bạn có chế độ nghỉ ngơi và dinh dưỡng. Có rất nhiều lý thuyết khác nhau về những gì gây ra hiện tượng này, từ nhiễm virus đến căng thẳng tâm lý, nhiều trường hợp gây ra vẫn chưa rõ. Mặc dù chưa tìm ra nguyên nhân cụ thể roc ràng tuy nhiên vẫn có các phương pháp điều trị hiệu quả cho các dấu hiệu và triệu chứng của mệt mỏi mãn tính.


2. Biểu hiện của hội chứng mệt mỏi mãn tính.
Biểu hiện của mệt mỏi mãn tính không rõ ràng và thường giống với nhiều bệnh về suy nhược thần kinh khác nên khó phát hiện và chẩn đoán tuy nhiên bệnh cũng có các biều hiện đắc trưng như:
- Cảm thấy mệt mỏi.
- Thường xuyên cảm thấy mất tập trung, mất trí nhớ hay không nhớ lâu được.
- Viêm họng.
- Cảm thấy đau đớn và lan rộng tới các hạch bạch huyết ở cổ hoặc nách.
- Cơ bắp đau không rõ nguyên nhân.
- Cảm thấy đau di chuyển từ một nơi khác mà không sưng hoặc tấy đỏ.
- Nhức đầu, chóng mặt không có nguyên nhân
- Ngủ không ngon giấc, không sâu hay gặp ác mộng, mất ngủ.
- Kiệt sức kéo dài hơn 24 giờ sau khi tập thể dục thể chất hoặc tâm thần.
Ngoài ra, những người có hội chứng mệt mỏi mãn tính đã có các dấu hiệu và triệu chứng khác nhau như:
- Cảm thấy đau bụng không rõ nguyên nhân
- Nhạy cảm hay dị ứng với các loại thực phẩm, rượu, mùi hôi, hóa chất, thuốc hoặc tiếng ồn.
- Bị đầy hơi.
- Cảm thấy đau ngực.
- Bị ho mãn tính.


- Tiêu chảy.
- Thường xuyên chóng mặt, hay ngất xỉu, buồn nôn
- Bị khô miệng, đắng miệng
- Vấn đề tâm lý, chẳng hạn như trầm cảm, khó chịu, rối loạn lo âu và hoảng sợ.
- Đau nhức ở  tai.
- Nhịp tim bất thường.
- Đau hàm.
- Cứng khớp buổi sáng.
- Ớn lạnh và hay đổ mồ hôi đêm.
- Khó thở.
- Cảm giác ngứa ran.
- Rối loạn thị giác, ví dụ như nhìn mờ, nhạy cảm với ánh sáng, đau mắt và khô mắt.
- Tăng cân hay giảm cân nhanh chóng không rõ nguyên nhân.

3. Nguyên nhân gây mệt mỏi mãn tính.
Trong số các bệnh mãn tính, hội chứng mệt mỏi kinh niên là một trong những bí ẩn nhất bởi chưa rõ nguyên nhân cụ thể tuy nhiên dưới đây là những nguyên nhân chính gây ra chứng mệt mỏi mãn tính.
- Bị trầm cảm.
- Cơ thể thiếu máu thiếu sắt.
- Hạ đường huyết
- Lịch sử của bệnh dị ứng.
- Virus lây nhiễm, như Epstein – Barr virus hoặc herpesvirus 6.
- Bị rối loạn chức năng trong hệ thống miễn dịch.
- Thay đổi do bị kích thích ở các vùng dưới đồi, tuyến yên hoặc tuyến thượng thận.
- Huyết áp thấp mạn tính.
- Một quá trình tự miễn dịch gây viêm của một số thần kinh, hệ thống.
- Nhiễm virus phức tạp bởi một phản ứng miễn dịch khác thường.
- Hoạt động quá nhiều.
- Do tác dụng phụ của thuốc.

Bệnh trầm cảm, biểu hiện và cách điều trị

1. Bệnh trầm cảm.
- Trầm cảm là một rối loạn tâm thần thường gặp nhất trong các dạng rối loạn tâm thần. Trầm cảm bao gồm nhiều triệu chứng lo âu, buồn bã sâu sắc và người bệnh không còn quan tâm hay thích thú đối với tất cả mọi thứ xung quanh bao gồm cả bản thân mình họ luôn cảm thấy mệt mỏi, mất hy vọng vào tương lai, luôn nghĩ theo chiều hướng tiêu cực, nghĩ rằng thế giới chung quanh dường như lúc nào cũng u ám, mất ngủ thường xuyên.
- Loại rối loạn này có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào nhưng thường gặp nhất là ở lứa tuổi từ 24 đến 44. Hiện nay cứ trong 4 nữ hoặc 10 nam thì có 1 người đã từng bị trầm cảm ít nhất 1 lần trong đời. Theo số liệu thống kê thì tỷ lệ  Nữ giới dễ bị trầm cảm gấp đôi so với Nam giới.



2. Các biểu hiện nhận biết bệnh trầm cảm:
Dưới đây là những biểu hiện dễ nhận thấy nhất của bệnh trầm cảm, nếu bạn hoặc người thân thường có những biểu hiện như vậy thì hãy nhanh chóng đi khám chữa bệnh để được chẩn đôans chính xác và đạt hiệu quả điều trị tốt nhất:
- Thường cảm thấy buồn hay lo lắng.
- Không còn cảm thấy thích thú với mọi thứ xung quanh kể cả những gì mà trước kia mình ưa thích (thí dụ như phim ảnh, chơi thể thao, nhạc…).
Ngoài ra ngừơi bệnh còn có thể có những biểu hiện sau:
- Sụt cân hay tăng cân do thay đổi cảm giác ngon miệng hay không rõ lý do (mà không phải do bệnh nhân theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt nào).
- Hay lo nghĩ đến mất ngủ hay ngủ quá nhiều.
- Người mất đi sinh lực luôn luôn mệt mỏi, căng thẳng.
- Bồn chồn, dễ nổi nóng.
- Cảm thấy bản thân bất tài vô dụng hoặc bị một tội lỗi gì ghê gớm.
- Gặp khó khăn khi muốn suy nghĩ, muốn tập trung chú ý hay khi phải ra một quyết định nào đó.
- Hay nghĩ đến cái chết hay có hành động chuẩn bị tự tử.

3. Nguyên nhân dẫn đến trầm cảm:
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh trầm cảm tuy nhiên dưới đây là những nguyên nhân chính để bạn và người thân biết cách phòng tránh và bảo vệ sức khỏe cho mình và gia đình.
Trước tiên là Yếu tố sinh hóa: Nghiên cứu cho thấy khi não bị thiếu hụt 2 chất là Serotonin và Norepinephrine sẽ gây ra các triệu chứng như lo âu, dễ bực tức và mệt mỏi.
Thứ hai là xét đến Yếu tố di truyền: Bệnh trầm cảm có thể do yếu tố di truyền. Ví dụ trong trường hợp trẻ sanh đôi cùng trứng, nếu một trẻ bị trầm cảm thì trẻ kia có đến 70% nguy cơ sẽ bị trầm cảm vào một lúc nào đó trong cuộc sống.

Yếu tố thứ ba là về nhân cách: Những người hay tự đánh giá thấp bản thân, thấy mình vô dụng, kém cỏi, bất tài, những người dễ bị tác động bởi các hoàn cảnh bất lợi, những người bi quan thì dễ bị trầm cảm.
Cuối cùng là Yếu tố môi trường: Những người thường xuyên tiếp xúc với các cảnh bạo lực, sự ruồng bỏ, hay có những chuyện buồn,sự lạm dụng hay sự lạm dụng hay sự nghèo khổ thì sẽ dễ bị trầm cảm.
Tuy nhiên cũng cần nhớ rằng trầm cảm vẫn có thể xuất hiện trong những hoàn cảnh sống khác.

4. Cách điều trị bệnh trầm cảm.
Bệnh gì cũng vậy, nếu được phát hiện và điều trị sớm thì hiệu quả rất cao.Trầm cảm cũng vậy nếu được chữa trị sớm và đúng cách thì tỷ lệ bệnh ổn định khá cao (70-80%). Bởi vậy cần động viên bệnh nhân đến bác sĩ chuyên khoa tâm thần điều trị sớm nếu bản thân họ không nhận ra mình đang có các triệu chứng gợi ý đến bệnh trầm cảm hoặc khi bệnh nhân sợ các đồng nghiệp, bạn bè hay người thân sẽ cười chê mình.
Chú ý:
- Việc phát hiện và điều trị bệnh chậm trễ sẽ rất nguy hiểm vì nguy cơ tự tử ở loại bệnh này rất cao (1 trong 5 người bệnh trầm cảm sẽ chết vì tự tử).
- Trầm cảm không thể tự chữa khỏi chỉ bằng tập thể dục, thay đổi chế độ ăn hay đi nghỉ mát, mà phải được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm phối hợp với tâm lý liệu pháp.
- Thuốc chống trầm cảm không phải là thuốc ngủ và không gây nghiện.
- Thuốc chỉ phát huy tác dụng đầy đủ sau 3-6 tuần điều trị liên tục, do đó không nên thay đổi liều hoặc đổi loại thuốc khác quá sớm trước thời gian này.
+ Sau khi triệu chứng bệnh đã giảm bớt, cần tiếp tục uống thuốc trong thời gian tối thiểu là 6 tháng nữa.
+ Tâm lý liệu pháp (điều trị bằng cách nói chuyện với bệnh nhân) có thể được sử dụng một mình trong trường hợp trầm cảm nhẹ hay phối hợp với thuốc chống trầm cảm trong trường hợp trầm cảm trung bình hoặc nặng.