Thứ Năm, 7 tháng 8, 2014

Phương pháp dự đoán Trầm cảm sau sinh chính xác đến 80%

Tram cam là căn bệnh nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người bệnh và người thân xung quanh. Nếu không được điều trị và quan tâm kịp thời có thể dẫn đến tự sát hoặc những hành động phạm tội, tự hủy hoại bản thân. 


Phương pháp dự đoán Trầm cảm sau sinh chính xác đến 80%

Đặc biết đối với phụ nữ sau sinh, tỷ lệ mắc trầm cảm lên đến 13% tính cho cả thế giới. Điều này rõ ràng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống khiến người bệnh cũng như khả năng chăm sóc đứa con mới chào đời của người mẹ. Hiên nay các nhà nghiên cứu Tây Bạn Nha đã phát triển một mô hình chẩn đoán nguy cơ trầm  cảm sau sinh chính xác đến 80% - đây được cho là mức dự báo đáng tin cậy nhất từ trước đến nay cho chứng bệnh này.

Salvador Tortajada, trưởng nhóm nghiên cứu, cán bộ của trường đại học Bách khoa Valencia (UPV) cho biết: “Các triệu chứng sớm của trầm cảm sau sinh sẽ giúp ngăn chặn bệnh này phát triển ở những phụ nữ có nguy cơ.” Khi được quan tâm và điều trị kịp thời thì khả năng thành công là rất cao. Người bệnh thường có nhiều biểu hiện như met moi, khó chịu, hay cáu gắt, kém kiên nhẫn, suy nghĩ tiêu cực, cô lập bản thân, xa lánh mọi người, ít giao tiếp, hay suy nghĩ... Ngoài ra trầm cảm sau sinh còn khiến các mẹ cảm thấy kho ngủ, mat ngu, không tập trung, ăn uống kém, giảm cân bất thường thậm chí có thể nghĩ đến việc tự sát.

Các chuyên gia đã khảo sát trên 1.397 phụ nữ Tây Ban Nha sinh con trong khoảng thời gian từ tháng 12 năm 2003 tới tháng 10 năm 2004 ở 7 bệnh viện Tây Ban Nha, từ đó rút ra các mô hình khác nhau dự đoán bà mẹ nào sẽ phải đối mặt với nguy cơ mắc chứng trầm cảm trong tuần đầu sau sinh với độ chính xác lên tới 80%.

Các bà mẹ sau sinh đẻ cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý và môi trường tốt

Đây là khảo sát đầu tiên trong lĩnh vực này ở Tây Ban Nha, kết quả được công bố mới đây trên tờ Methods of Information in Medicine. Khảo sát này được cho là thành công nhất từ trước tới nay trong việc đưa ra mô hình chẩn đoán chứng trầm cảm sau sinh. “Giờ đây, chúng ta cần đến những đánh giá lâm sàng với việc các nhà tâm thần học bắt đầu thử nghiệm trực tiếp trên bệnh nhân để khảo sát tiềm năng thực sự của công cụ dự đoán này,” Tortajada nói.

Nhóm nghiên cứu đã sử dụng các hệ thống thần kinh nhân tạo và lọc ra một loạt yếu tố nguy cơ trong những nghiên cứu cùng đề tài trước đó: mức độ trợ giúp từ những người xung quanh dành cho bà mẹ, các vấn đề tiền sử bệnh lý trong gia đình, những thay đổi cảm xúc trong quá trình sinh nở, điểm cân bằng cảm xúc và điểm đa hình trong gen vận chuyển serotonin (mức biểu hiện của gen này càng cao thì nguy cơ mắc bệnh trầm cảm càng lớn).

Họ cũng phát hiện ra hai yếu tố bảo vệ có thể giúp giảm thiểu nguy cơ trầm cảm – tuổi tác (phụ nữ càng lớn tuổi thì khả năng mắc bệnh càng thấp), và làm việc trong quá trình mang thai (vẫn đi làm trong quá trình mang thai giúp giảm nguy cơ trầm cảm).

Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã cho thấy có từ 10 tới 15% phụ nữ sinh con mắc phải chứng trầm cảm, hiện tượng này xảy ra vào khoảng thời gian khi bé được từ hai tới ba tháng tuổi. Đây là một chứng bệnh gây ảnh hưởng tới hoạt động nhận thức và cảm xúc của người bệnh (trong trường hợp xấu thậm chí còn dẫn tới hành động tự tử) và có thể để lại những tác hại nghiêm trọng đối với sự phát triển của đứa con trong tương lai.

(Theo ScienceDaily)

Bệnh Trầm cảm ở người già

Theo khảo sát tại các bệnh viên và hiệu thuốc cho thấy số lượng người già mắc tram cam chiếm đến 13- 20% các bệnh của hội chứng tâm thần. Đây là con số không hè nhỏ và rất đáng lưu ý.


Bệnh Trầm cảm ở người già

Trầm cảm rất gây nhiều hậu quả nghiêm trong nếu không được điều trị kịp thời và người mắc trầm cảm cần được người thân và xã hội quan tâm, giúp đỡ mới có thể vượt qua bệnh tật.

Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến trầm cảm ở người già nhưng chủ yếu là do sốc tâm lý, mất người thân, hụt hẫng khi về hưu,thay đổi môi trường sống đến nơi xa lạ, bệnh tật, con cháu không quan tâm, chăm sóc...

Biểu hiện của bệnh trầm cảm ở người già rất đa dạng và không đặc trưng nên rất dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. Biểu hiện bên ngoài: không vui vẻ, met moi, có nhiều uẩn khúc trong lòng, sợ tất cả và cũng có thể hay gây gổ. Thêm vào đó người họ thường cảm thấy rất bồn chồn, chán ăn, suy nhược cơ thể, hay quên, mat ngu và có khi trở thành lú lẫn. Nguy hiểm nhất là có thể xuất hiện mê sảng, có ý nghĩ phạm lỗi (thống kê ở Pháp cho thấy khuynh hướng muốn tự tử tăng lên 15 lần sau 65 tuổi, 1/3 trường hợp tự tử xảy ra ở người trên 60 tuổi).

Phòng và điều trị chứng bệnh trầm cảm

Để phòng bệnh trầm cảm ở người già thì nên động viên các cụ về sống với con cháu để con cháu có thời gian chăm sóc, quan tâm. Tao môi trường sống thoải mái, vui vẻ, đặc biệt có thể động viên các cụ già tham gia các hoạt động đoàn thể trong phường, xã, các câu lạc bộ dành cho người già, đi chơi, tham quan hay gặp gõ bạn bè...Nhiều cụ về hưu vẫn tạo hoàn cảnh tiếp tục hoạt động nghề nghiệp của mình (dạy học, làm công tác y tế, biên soạn sách vở, tài liệu v.v...). Có cụ còn sức khỏe và kinh nghiệm sản xuất, còn tạo được cơ ngơi cải thiện đời sống cả gia đình và thân thuộc.


Người già cần được con cháu chăm sóc, quan tâm

Nhiều nước tổ chức thuận lợi cho cụ già học thêm để bổ sung kiến thức, tăng khả năng giúp đỡ con cháu. Các câu lạc bộ ngoài trời tạo điều kiện cho người già sống vui vẻ, chan hòa với bạn bè và rèn luyện sức khỏe v.v...

Đối với các cụ vẫn bị trầm cảm, thì nên điều trị ở bệnh viện hay ngoại trú? Theo y giới, tất cả phụ thuộc vào chứng bệnh nặng hay nhẹ, thể trạng nói chung, có bệnh kết hợp, bị chống chỉ định một số thuốc. Nói chung, nên giới hạn nằm viện vì môi trường gia đình, bạn bè có tác dụng hỗ trợ trong điều trị.

Về thuốc chữa bệnh trầm cảm, có nhiều loại:

1. Nếu cụ già ở trạng thái kích động nhẹ trong hưng cảm giản đơn, có thể dùng thuốc uống carbonat lithi.

2. Nếu ở trạng thái hỗn hợp trầm cảm kích động, có thể dùng thuốc tiêm bắp Haloperidol hay thuốc uống Tegretol.

3. Nếu ở trạng thái trầm cảm nặng có nguy cơ tự sát cần đến bệnh viện chuyên khoa để làm xét nghiệm cơ bản và xét nghiệm chuyên biệt. Bác sĩ chuyên khoa có thể chỉ định làm sốc điện hoặc chọn loại thuốc thích hợp cho tình trạng bệnh tật và thể trạng. Ví dụ:

- Nếu trạng thái ức chế chiếm ưu thế thì dùng thuốc chống trầm cảm hoạt hóa như: Anaframil, Melipramin.

- Nếu lo âu căng thẳng, mất ngủ nhiều thì dùng thuốc chống trầm cảm êm dịu hơn như Amitriptylin.

Thứ Tư, 6 tháng 8, 2014

Tuyệt chiêu bảo vệ đôi mắt cho dân văn phòng

Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn của con người. Chăm sóc sức khỏe đôi mắt cũng là cách bạn chăm chút cho tâm hồn mình, là cách phô diễn vẻ đẹp tâm hồn thông qua đôi mắt của bạn. Đối với nhân viên văn phòng khi thời gian tiếp xúc với máy tính, những con số, không khí ngột ngạt nơi văn phòng ảnh hưởng lớn đến đôi mắt. Dưới đây là những tuyệt chiêu bảo vệ đôi mắt cho dân văn phòng cực hiệu quả để các bạn tham khảo nhé.


Tuyệt chiêu bảo vệ đôi mắt cho dân văn phòng

Cho đến nay chưa có bằng chứng cho thấy dùng máy vi tính nhiều gây tổn hại mắt vĩnh viễn, vì ánh sáng hắt ra từ màn hình vi tính không đủ để gây tổn hại cho mắt hay làm tăng nguy cơ tram cam, stress...Thế nhưng nó có thể gây khó chịu và mệt mỏi khi sử dụng kéo dài. Theo một nghiên cứu tại Mỹ, hơn 90% người dùng máy vi tính mắc hội chứng rối loạn thị giác các chứng bệnh về mắt.

Cỡ chữ và màu sắc trang văn bản

Cỡ chữ lý tưởng cho những người sử dụng máy tính là cỡ chữ gấp 3 lần cỡ chữ nhỏ nhất mà bạn có thể đọc được dù đứng xa máy tính một khoảng cách gấp 3 lần khoảng cách thông thường khi sử dụng máy.

Để thuận lợi hơn cho việc theo dõi các tài liệu, thông tin trên máy tính thì bạn lưu ý nên để chữ văn bản màu đen trên nền trắng hoặc chữ đậm trên nền sáng nhằm tạo hiệu ứng ánh sáng thích hợp cho mắt. Nhất là khi tiếp xúc hay đọc văn bản trong thời gian dài, cườn độ nhiều sẽ gây tâm lý chán nản, met moi. Bởi vậy hãy thay đổi cỡ chữ phù hợp để bảo vệ đôi mắt cũng như hiệu quả công việc vủa bạn!

Chớp mắt

Bình thường, số lần chớp mắt trung bình là 14 lần/phút. Chớp mắt có tác dụng giúp mắt trải đều nước mắt trên bề mặt nhãn cầu để mắt được trơn, trong sáng và loại bỏ những bụi bẩn bám trên bề mặt nhãn cầu. Do đó khi sử dụng máy tính bạn nên thường xuyên chớp mắt bởi khi đó mắt phải mở to hơn, mắt phải tập trung vào một điểm ở khoảng cách gần.

Khi mắt chớp ít, mắt sẽ bị khô và mờ giống như kính xe hơi bị bám bụi nhiều mà không được lau rửa.

Chất lượng máy tính

Ánh sáng không đều, quá chói, kém chất lượng... cũng khiến mắt khó chịu và mệt mỏi. Đặc biệt khi bạn không thường xuyên vệ sinh máy tính khiến bụi bẩn bám trên bề mặt dày, nhiều và không đều khiến ánh sáng phản chiếu từ máy tính cũng không đều và đây là tác nhân gậy ảnh hưởng đến sức khỏe của đôi mắt.
Vì vậy khi sử dụng máy tính bạn nên chính độ sáng của máy tính sao cho mắt không bị mỏi, bị lóa hay khó chịu....Có kế hoạch vệ sinh máy tính, bàn phím, hay trang bị cho mình kính chắn sáng để hạn chế các tia từ tác động lên mắt và da mặt. Chọn máy tính có màn hình lớn, phẳng và kiểm tra độ tương phản, điều chỉnh ánh sáng của màn hình ở mức độ thích hợp.


Độ sáng màn hình hợp lý

Nếu công việc của bạn thường xuyên phải sử dụng máy tính thì việc điều chỉnh độ sáng màn hình cho phù hợp cũng là một cách giúp đôi mắt của bạn đỡ mỏi và căng thẳng.

Nếu màn hình tối quá thì mắt bạn sẽ phải điều tiết, làm việc nhiều hơn, vì thế hãy chọn cho mình độ sáng màn hình thích hợp, thoải mái nhất với mắt của bạn.

Khoảng cách phù hợp

Nếu khoảng cách từ mắt đến máy tính không thích hợp như máy tính quá gần mắt hay quá cao, mắt phải ngước lên thường xuyên nên sẽ phải điều tiết nhiều, mở to hơn, cơ mắt làm việc nhiều gây nên tình trạng mệt mỏi.

Nên ngồi cách xa màn hình vi tính 50-66 cm và đặt màn hình dưới tầm mắt khoảng 10-20 độ, không để tâm màn hình quá cao hoặc quá thấp hơn so với tầm mắt.

Tư thế làm việc cũng rất quan trọng, hãy nhớ luôn giữ thẳng lưng và 2 vai giữ ngang bằng. Khi ngồi bạn nên chỉnh ghế sao cho 2 cẳng tay của bạn song song với nền nhà, 2 đùi vuông góc với cẳng chân và 2 bàn chân của bạn được đặt phẳng trên nền nhà.

Ăn uống và nghỉ ngơi

Cứ sau mỗi 20-30 phút làm việc trước máy tính, nên cho mắt nghỉ ngơi bằng cách nhắm mắt, hoặc nhìn ra vùng không gian xa hơn, đặc biệt là nhìn cây xanh hoặc nhìn quanh phòng khoảng 20 giây. Bạn cũng có thể làm vài động tác thư giãn, mát-xa cho mắt để cảm thấy dễ chịu hơn.

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng một chế độ ăn uống giàu các chất dinh dưỡng lutein và zeaxanthin có thể giúp ngăn ngừa các bệnh  như thoái hóa điểm vàng và đục thủy tinh thể.

Những dưỡng chất tốt cho mắt như vitamin E thiên nhiên, vitamin A, vitamin B2, Lutien, Selenium, Chondroitin, Superberry extract có thể tìm thấy trong các thực phẩm tươi hàng ngày như rau củ quả màu đỏ, cam, vàng, tôm cá, thịt… hoặc trong một số thực phẩm chức năng cho mắt hiện có bán trên thị trường. Chế độ ăn hợp lý cũng tạo điều kiện giúp bạn bảo vệ sức khỏe, tránh mat ngu, giảm căng thẳng...

Thường xuyên vận động

Sau một khoảng thời gian ngồi trước máy tính, bạn nên đứng lên đi lại vài vòng để thư giãn cho mắt. Trong trường hợp không tiện đứng lên ra ngoài, bạn có thể làm một số chuyển động của mắt như: Đảo mắt sang xung quanh, đảo mắt thành vòng tròn từ trái qua phải, nhìn từ trên xuống dưới… Lặp đi lặp lại như vậy ba lần làm ngược lại thêm vài lần nữa.

Sử dụng thuốc nhỏ mắt

Hãy dùng thuốc nhỏ mắt để cung cấp độ ẩm cho mắt nếu mắt bị khô hoặc bạn quên chớp mắt. Bạn có thể sử dụng thuốc nhỏ mắt nếu mắt bạn bị đỏ và tham khảo ý kiến bác sỹ để tìm được loại thuốc mắt phù hợp.

Ăn cá thường xuyên giúp tăng cường trí nhớ

Theo nhiều nghiêm cứu cho thấy những người thường xuyên ăn cá không những giúp bạn có trái tim khỏe mạnh, giảm met moi, đẹp da, sáng mắt... mà còn khiến thể tích não lớn hơn ở các khu vực gắn liền với trí nhớ và sự nhận thức.


Ăn cá thường xuyên giúp tăng cường trí nhớ


Theo một nghiên cứu mới của các nhà khoa học Mỹ, khi bạn ăn bất kỳ loại cá nào dù chỉ 1 lần/tuần cũng giúp cải thiện sức khỏe trí não của chúng ta đặc biệt là trí nhớ, tốt cho tim mạch, giam mat ngu.

TS James Becker - Giáo sư tâm thần học thuộc Trường Y, Đại học Pittsburgh (Mỹ) và cộng sự đã phân tích dữ liệu về sức khỏe của 260 người tình nguyện trong suốt 10 năm.

Những người tình nguyện đã cung cấp thông tin về chế độ dinh dưỡng của họ, kể cả lượng cá họ đã ăn và cách chế biến chung, cũng như được chụp công hưởng từ bộ não.

Các nhà nghiên cứu nhận thấy, những người ăn cá nướng, chứ không phải cá rán, ít nhất 1 lần mỗi tuần có thể tích chất xám trong não bộ lớn hơn 4% ở các khu vực não chịu trách nhiệm về trí nhớ và và nhiều hơn 14% ở các khu vực phụ trách sự nhận thức. Họ dường như cũng nhiều khả năng đi học đại học hơn những người không ăn cá thường xuyên.

Trước đây, nhiều chuyên gia từng tuyên bố rằng, tác dụng chống oxy hóa của các axit béo omega-3, vốn tồn tại nhiều trong cá, các loại hạt, rau mầm và một số loại dầu nhất định, gắn liền với sự cải thiện sức khỏe trí não, giảm nguy cơ tram cam, stress...


Ăn cá rất tốt cho sức khỏe

Tuy nhiên, nhóm nghiên cứu của Đại học Pittsburgh không phát hiện mối liên hệ nào giữa những khác biệt ở não bộ với lượng axit béo omega-3 trong máu.

"Điều này khiến chúng tôi hơi ngạc nhiên. Nó ám chỉ, các yếu tố về lối sống, trong trường hợp này là thói quen ăn cá, thay vì các yếu tố sinh học, đã góp phần làm thay đổi cấu trúc não bộ. Tác dụng đó có thể ngăn ngừa hoặc giúp trì hoãn những vấn đề suy thoái trí não thường nảy sinh theo tuổi tác" - TS Becker giải thích.

Khám phá mới đã cung cấp thêm bằng chứng khẳng định, các yếu tố về lối sống, chẳng hạn như chế độ ăn, có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe trí não về sau trong đời.

Các nhà khoa học từng ước tính, sẽ có hơn 80 triệu người bị mất trí nhớ vào năm 2040. Hiện tượng này có thể trở thành một gánh nặng rất lớn đối với các gia đình và hệ thống y tế công của các nước.

Thứ Bảy, 2 tháng 8, 2014

Những lưu ý khi sử dụng thuốc trầm cảm

Trầm cảm là một căn bệnh nguy hiểm và rất đáng được cả xã hội quan tâm khi tỷ lệ trẻ em, thanh thiều niên và thậm chí cả người già mắc bệnh tram cam ngày một gia tăng với tốc độ chóng mặt.


Những lưu ý khi sử dụng thuốc trầm cảm

Các triệu chứng có thể bao gồm như buồn chán, mất hứng thú hoặc niềm vui trong các hoạt động mà bạn sử dụng để thưởng thức, thay đổi trong trọng lượng, khó ngủ hoặc ngủ quên, mat ngu thất thoát năng lượng, cảm giác vô dụng, suy nghĩ về cái chết hoặc tự sát. Các phương pháp điều trị trầm cảm là dùng thuốc chống trầm cảm kết hợp với liệu pháp tâm lý.

Cần theo dõi những bất thường trong quá trình điều trị

Các loại thuốc điều trị trầm cảm bao gồm: SSRIs (thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc), SNRIs (serotonin và norepinephrine tái hấp thu các chất ức chế), MAOIs (thuốc ức chế monoamine oxidase) và tricyclics. Tuy nhiên, dùng loại thuốc trầm cảm nào phải do bác sĩ khám bệnh và quyết định. Điều quan trọng là khi dùng thuốc nếu gặp một trong các triệu chứng sau: đau đầu, buồn nôn, mất ngủ và căng thẳng, kích động hoặc cảm giác bồn chồn, met moi, giảm tình dục, khô miệng, táo bón, mờ mắt hoặc buồn ngủ vào ban ngày… thì cần phải thông báo ngay cho bác sĩ điều trị của mình biết, vì đây có thể là các tác dụng phụ do thuốc gây ra.

Đối với trường hợp dùng thuốc hoặc tâm lý hoặc kết hợp cả hai phương pháp này không hiệu quả người ta có thể dùng liệu pháp điện (ECT). Trong những năm gần đây, liệu pháp này đã được cải thiện rất nhiều và có thể giúp cho người bị trầm cảm nặng, những người đã không thể cảm thấy tốt hơn với phương pháp điều trị khác. ECT có thể gây ra tác dụng phụ này ngắn hạn, trong đó có sự nhầm lẫn, mất phương hướng và mất trí nhớ. Những tác dụng phụ này thường rõ ràng ngay sau khi điều trị. Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng sau một năm điều trị ECT, bệnh nhân không có tác dụng phụ về mặt nhận thức.

Cảnh báo về thuốc chống trầm cảm

Mặc dù thực tế là các thuốc SSRI và thuốc chống trầm cảm khác thường an toàn và đáng tin cậy, tuy nhiên, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng thuốc có thể có tác động không chủ ý trên một số người, đặc biệt là người trẻ tuổi. Năm 2004, Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) đã xem xét dữ liệu từ các nghiên cứu về thuốc chống trầm cảm có liên quan đến gần 4.400 trẻ em và thanh thiếu niên đang được điều trị trầm cảm. Báo cáo chỉ ra rằng, 4% của những người này đã xuất hiện ý nghĩ tự tử (mặc dù không có vụ tự tử xảy ra), so với 2% của những người đã uống thuốc giả dược. Thông tin này đã khiến FDA phải cảnh báo (vào năm 2005) trên nhãn tất cả các thuốc chống trầm cảm để cảnh báo cho công chúng về khả năng tăng nguy cơ suy nghĩ tự tử của thuốc.
Cảnh báo cũng nhấn mạnh rằng, trẻ em, thanh thiếu niên và thanh niên khi dùng thuốc chống trầm cảm cần được theo dõi chặt chẽ, đặc biệt là trong những tuần đầu điều trị với các triệu chứng như trầm cảm nặng hơn, suy nghĩ hoặc hành vi tự tử. Chúng bao gồm các thay đổi bất thường trong hành vi như mất ngủ, kích động. Tuy nhiên, kết quả xem xét lại các thử nghiệm ở trẻ em từ năm 1988 - 2006 cho thấy những lợi ích của thuốc chống trầm cảm có khả năng lớn hơn rủi ro khi điều trị cho trẻ em và thanh thiếu niên bị trầm cảm và rối loạn lo âu.        

Thứ Sáu, 1 tháng 8, 2014

Hồi hộp thường xuyên là triệu chứng của bệnh gì?

Trong cuộc sống có vô vàn điều khiến ta phải hồi hộp, lo lắng bởi vậy chứng hồi hộp hay còn gọi là đánh trống ngực có thể gặp ở rất nhiều người bệnh tim và cả người không bị bệnh tim. Nếu bông dưng thấy hồi hộp thường xuyên thì bạn hãy đừng nghĩ tới chứng bệnh gì cả. Việc đầu tiên bạn nên làm là truy tìm gốc rễ của những cơn đánh trống ngực này, và tốt nhất bạn nên đến các cơ quan y tế để được tư vấn và chẩn đoán. 


Hồi hộp thường xuyên là triệu chứng của bệnh gì?

Cảm giác hồi hộp ở người khỏe mạnh

Trong các điều kiện bình thường, những người khoẻ mạnh không thể nghe thấy tiếng đập nhịp nhàng của trái tim. Họ chỉ cảm thấy đánh trống ngực và hồi hộp, met moi, khi đang ở tình trạng căng thẳng vì hoạt động gắng sức, do xúc động hay hoạt động tình dục.
Kiểu hồi hộp và đánh trống ngực này mang tính chất sinh lý bình thường mà nguyên nhân của nó là sự hoạt động quá mức của tim làm tim đập nhanh và tăng co bóp. Cảm giác này có thể xuất hiện do một số bệnh đi kèm như: sốt, thiếu máu nặng hay hội chứng cường giáp.

Cảm giác hồi hộp ở người bệnh tim

Nếu cảm giác hồi hộp đánh trống ngực xuất hiện trong bất kỳ trường hợp nào cũng phải nghĩ đến bệnh tim và cần đến khám thầy thuốc chuyên khoa tim mạch để được chẩn đoán chính xác. Triệu chứng hồi hộp để chẩn đoán là dấu hiệu của một bệnh về tim mạch thì cần phải kết hợp với những triệu chứng khác như hay mệt, khó thở, khó chịu thậm chí là mat ngu, phù chân…

Nguyên nhân gây ra triệu chứng hồi hộp hay gặp nhất với những bệnh nhân bị bệnh tim mạch là tình trạng rối loạn nhịp tim bao gồm tình trạng ngoại tâm thu, cơn nhịp nhanh kịch phát, rối loạn thần kinh tim… Những bệnh này có thể là nguyên phát nhưng cũng có thể là hậu quả của bệnh van tim, bệnh động mạch vành hay bệnh viêm cơ tim.

Cần điều trị triệt để các nguyên nhân

Việc chẩn đoán những rối loạn nhịp gây ra triệu chứng hồi hộp đánh trống ngực thật ra không khó, chỉ cần đến khám bác sĩ chuyên khoa tim mạch để nghe tiếng tim, bắt mạch và đo điện tâm đồ. Nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn nhịp tim cũng có thể được xác định bằng cách siêu âm tim.

Việc quá lo âu với khả năng bị bệnh tim khi có cảm giác đánh trống ngực cũng làm gia tăng nhịp tim và sự co bóp cơ tim, làm nặng thêm cảm giác hồi hộp của bệnh nhân và có thể gây khó thở, tức nghẹn vùng ngực, thậm chí có thể tăng nguy cơ tram cam.

Tuy nhiên cần lưu ý, không phải lúc nào bệnh nhân cũng có cảm giác đánh trống ngực thường xuyên mà chỉ xảy ra vào một vài thời điểm trong ngày, nhất là vào ban đêm. Khi đó, nghiệm pháp đo điện tim 24 giờ sẽ cho kết quả chẩn đoán chính xác nhất.

Việc điều trị chứng hồi hộp không dễ và không thể biết trước lúc nào thì bệnh nhân rơi vào tình trạng như vậy. Việc đầu tiên là phải giải toả tình trạng lo âu quá đáng của bệnh nhân bằng liệu pháp tâm lý. Chủ yếu là tự bệnh nhân phải biết kiềm chế cảm xúc, luyện tập yoga hay thiền để tạo cân bằng về cảm xúc của cơ thể.
Ngoài ra, cần điều trị triệt để các bệnh khác gây ra tình trạng này như sốt cao, hội chứng cường giáp, thiếu máu nặng và các bệnh tim như suy tim, viêm cơ tim, thiếu máu cơ tim…

Bài thuốc đông y trị loãng xương

Loãng xương là bệnh lý diễn biến thầm lặng nhưng lại ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Ngày nay do chế độ ăn uống thiếu cân bằng và khoa học khiển tỷ lệ người mắc loãng xương tương đối cao, đặc biệt là ở những người già và người trung tuổi. Bởi vậy bổ sung canxi ngay từ khi còn trẻ là điều nên làm để bảo vệ sức khỏe của bạn và gia đình. Tuy nhiên nên bổ sung Canxi qua đường ăn uống sẽ tốt hơn việc dùng trực tiếp viên uống bổ sung canxi.


Bài thuốc đông y trị loãng xương

Theo lý luận của y học cổ truyền, “thận chủ cốt”. Tỳ vị là nguồn để cung cấp tinh chất, khí huyết cho cơ thể. Do ăn uống thất thường, thiếu dinh dưỡng, chân tay và toàn thân ít vận động. Tỳ vị bị tổn hại, nhiệm vụ lớn lao của nó không hoàn thành được. Tinh huyết thiếu hụt làm cho xương khô tủy kém mà sinh ra bệnh. Đông y chia ra các thể lâm sàng như sau:

Loãng xương thể thận dương hư: 
Biểu hiện lưng đau gối mỏi, cơ thể met moi,chân tay không có lực, lạnh lưng và lạnh chân tay, liệt dương, đầu choáng mắt hoa, tiểu đêm nhiều lần, phân lỏng... Phép trị: ôn bổ thận dương, cường kiện gân cốt. Dùng bài thuốc: Ngưu tất 16g, nam tục đoạn 16g, ngũ gia bì 16g, cẩu tích 12g, tang ký sinh 12g, tần giao 12g, đỗ trọng 10g, quế 6g, kiện 10g, thục địa (sao khô) 12g, dâm dương hoắc 10g, đại táo 10g, cam thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang, sắc 3 lần uống 3 lần.

Loãng xương thể thận âm suy tổn:


Biểu hiện mắt hoa, lưng gối đau mỏi, vận động chậm chạp, u tai, mắt kém, triều nhiệt, tâm phiền, đại tiện táo kết, răng đau, tóc rụng, lợi sưng, tinh thần mệt mỏi. Phép trị: tư bổ thận âm, dưỡng tinh tủy. Dùng bài thuốc: Hoài sơn 10g, sơn thù 12g, đan bì 10g, trạch tả 12g, bạch linh 10g, thục địa 12g, quy bản (sao) 12g, đương quy 12g, đỗ trọng 10g, khởi tử 12g, đại táo 10g, hắc táo nhân 16g, viễn chí 10g, cam thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang, sắc 3 lần uống 3 lần.

Loãng xương thể tỳ hư: 
Biểu hiện cơ thể gầy xanh, chân tay yếu mềm, ăn ngủ kém, mat ngu, hay bị lạnh bụng, phân lỏng, mình mẩy nặng nề, ngại vận động, chất lưỡi nhợt, mạch trầm tế. Dùng bài thuốc: bạch truật 12g, sơn tra 10g, thần khúc 12g, bán hạ 10g, hậu phác 12g, cao lương khương 10g, sa nhân 10g, lá lốt 12g, phòng sâm 12g, bạch linh 10g, chích thảo 10g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần.
Gia giảm: - Nếu đau đầu mất ngủ, gia hắc táo nhân 12g, viễn chí 12g; Hay sôi bụng, phân lỏng, gia: quế 8g, sinh khương 6g; Đau nhức các khớp, gia: đỗ trọng 12g, tục đoạn 12g; Ho hen mắc đờm, gia: cát cánh 12g, tía tô 16g, sinh khương 6g.

Loãng xương thể huyết ứ:
Biểu hiện đau nhức các khớp, cơ thể mỏi mệt, da sạm, chất lưỡi tía, có thể có những điểm xuất huyết. Đau mình mẩy... Phép trị: hoạt huyết, hóa ứ, tán kết, giảm đau. Dùng bài thuốc: xuyên khung 12g, hoàng kỳ 16g, hồng hoa 10g, tô mộc 20g, ngải diệp 10g, huyết đằng 12g, tục đoạn 12g, phòng sâm 12g, bạch truật 12g, xa tiền 12g, uất kim 10g, hương phụ tử chế 12g, trần bì 10g, cam thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang.